BÀI MỚI

Bài Viết Mới Nhất
Browsing Category "Brand"

6p trong marketing là gì? Vai trò của từng P đó như thế nào?

- 12/20/18

6P trong marketing là gì?

6P của một thương hiệu như một chiếc kim chỉ nam giúp hướng các hoạt động Marketing được triển khai đúng hướng. 6P liệt kê ra là: Proposition - Product – Place – Price – Package – Promotion.




Dĩ nhiên, 6P không phải là tất cả. với những ngành hàng khác nhau sẽ dẫn tới các cách dùng từ khác nhau. Có một số ngành không chỉ có 6P mà là 7P, thậm chí tới 8P! Tuy vậy, dù là mấy P đi chăng nữa, hãy nghĩ đơn giản: 6P = Value. Mỗi chữ P đại diện cho các giá trị mà doanh nghiệp có thể đem tới cho người Consumer.
Một Brand tạo ra giá trị. Brand đưa giá trị đó cho người dùng. Người dùng trả tiền cho Brand. Brand nhận được tiền và tăng volume. Đây là cách mà doanh nghiệp vận hành.
Đối với một Marketer, việc nắm vững 6P sẽ giúp cho các hoạt động được nhất quán và hiệu quả, giúp Marketing tối ưu được đồng thời 2V - Volume cho doanh nghiệp và Value cho người tiêu dùng.

Từng P đóng vai trò gì trong câu chuyện đó?

1. PROPOSITION - “LỜI HỨA” CỦA THƯƠNG HIỆU


Proposition - hay còn gọi là định vị thương hiệu - là lời hứa của Brand đối với Consumer của mình. Proposition đại diện cho tất cả những “tính cách” của một thương hiệu và cách thương hiệu đó len lỏi vào Insight của Consumer để thỏa mãn những nhu cầu của họ. Một thương hiệu tốt là thương hiệu nói được điều mà Consumer thích và cần, đồng thời tạo ra một nền tảng tốt cho Volume trong tương lai.

Việc Nike để câu slogan “Just do it” khiến người dùng thêm mạnh mẽ, tự tin, vượt qua sức ì của bản thân để làm điều mà họ mong muốn. Với giá trị này, lời hứa thương hiệu của Nike đã được giữ vững trong suốt 20 năm và đã góp phần tăng volume cho doanh nghiệp mình.

Thế nhưng cũng phải hiểu Proposition nếu chỉ đứng một mình thì cũng là vô nghĩa. Định vị tốt cần được thể hiện bằng thông điệp truyền thông tốt, bao bì tốt, giá tốt, điểm bán phù hợp và quan trọng nhất là chất lượng sản phẩm tương xứng. Thiếu Proposition thì thương hiệu khó tồn tại được lâu dài, nhưng không có sự hỗ trợ của 5P sau thì Brand sẽ giống cái loa phường, chỉ vẽ được “lời hay ý đẹp” mà không ai hiểu và chẳng ai tin.

2. PRODUCT - “CHẤT LƯỢNG LÀ VÀNG!”


“Product is king!”. Sản phẩm có được tung ra thị trường theo cách nào và ra sao đi nữa thì điều đầu tiên cần đảm bảo, sản phẩm phải có chất lượng tốt. Đây là giá trị trực tiếp mang đến cho người tiêu dùng.
Nói một cách cực đoan, nếu sản phẩm không tốt, Marketing có thể “dụ” người ta mua lần đầu, nhưng rất có thể sẽ không có lần sau.

Một tô phở dù có được quảng cáo hào nhoáng, chạy nhiều TVC, được nhiều người biết tới nhưng chất lượng lại không ngon thì người dùng sẽ không nhận được nhiều giá trị mà nó mang lại. Kéo theo, volume của doanh nghiệp sẽ không cao.

3. PLACE - KHÔNG CHỈ LÀ ĐIỂM BÁN


Khi nhắc đến Place, chúng ta không chỉ nói về những nơi bán sản phẩm mà nó bao hàm tất cả hoạt động xảy ra tại điểm bán, tất cả những thông điệp/ hoạt động/ Ưu đãi mà Brand mang đến cho Shopper để nhắc nhớ họ về sản phẩm và tạo ra động lực mua hàng.

Ví dụ, người tiêu dùng xem TVC, quảng cáo trên mạng và thấy yêu thích một loại trà đóng chai mới. Tuy vậy, khi ra các cửa hàng tiện lợi để tìm mua thì họ lại không thấy đâu, hoặc họ thấy có một loại trà tương tự nhưng có poster, banner cuốn hút hơn. Việc thất bại trong các hoạt động tại điểm bán sẽ khiến volume bị ảnh hưởng xấu.

4. PRICE - LÀM SAO CHO “ĐÁNG ĐỒNG TIỀN BÁT GẠO”


Giá cả là thứ rất linh hoạt nhưng cũng vô cùng nhạy cảm. Một sản phẩm nếu có giá quá mắc sẽ khiến người tiêu dùng chùn bước trước khi rút tiền ra mua, quá rẻ thì sẽ khiến Consumer sinh ra cảm giác nghi ngờ. Chính vì vậy, giá cả là yếu tố “quyền lực nhất” ảnh hưởng nhiều tới Volume và cả Value của Brand.

Có rất nhiều loại giá khác nhau. Từ giá bán đề xuất của Brand, giá bán cho Retailer, giá trên kệ,... Nhưng các Marketer cần luôn nhớ rằng: Không quan trọng bạn có bao nhiêu loại giá, thứ quan trọng nhất vẫn là Percieved values - cách Consumer nhận định về giá. Một đôi giày 20,000,000đ có thể là rẻ nhưng thỏi kem đánh răng 20,000đ lại có thể là đắt, 90% Consumer không nhớ chính xác được giá trị món hàng mà họ mua. Điều quan trọng nhất là dựa vào các P còn lại, Marketer phải cho Consumer cảm giác “đáng đồng tiền bát gạo”. 

5. PROMOTION - “NGƯỜI KỂ CHUYỆN” CHO THƯƠNG HIỆU


Một sản phẩm dù có hay ho, tuyệt vời đến thế nào mà chỉ có mỗi Brand đó biết, người tiêu dùng không biết thì chẳng có ý nghĩa, giá trị gì. 

Promotion là cầu nối đem tất cả những điều đặc biệt từ 5P còn lại đến với Consumer, giúp nâng tầm thương hiệu, khiến Consumer thấy sản phẩm “đáng đồng tiền bát gạo”, từ đó hiểu và yêu Brand hơn.

Để làm được điều đó, Brand cần biết cách truyền thông sản phẩm đó trên đúng kênh nào và nói đúng những cái gì. Volume sẽ đến từ việc Brand triển khai đúng các hoạt động truyền thông, đến đúng đối tượng mục tiêu, và với một thông điệp đúng mực.

6.  PACKAGING - “TỐT GỖ” PHẢI “TỐT CẢ NƯỚC SƠN” 


Bao bì đẹp hay xấu sẽ ảnh hưởng tới việc thích hay không thích từ người tiêu dùng. Bên cạnh đó, đối với những nhà bán lẻ, khi trưng bày hàng hóa lên quầy kệ, nếu mẫu mã, kiểu dáng của bao bì quá cầu kỳ, làm tốn nhiều diện tích trưng bày thì có thể họ sẽ không xếp chúng lên quầy kệ. Những yếu tố này rất đáng để cân nhắc vì sẽ gây ảnh hưởng tới Volume.

Promotion trong marketing là gì? và 3 mục tiêu khi làm Promotion

- 12/16/18

Promotion trong marketing là gì?

Làm Promotion trong Marketing là thực hiện khuyến mãi, giảm giá sản phẩm là công việc mà người làm Trade Marketing nào cũng đều phải thực hiện.

Tuy nhiên, khi làm promotion, liệu bạn có đặt ra các câu hỏi như:


  • “Làm Promotion này để làm gì?”
  • "Có những loại Promotion nào?"
  • "Chúng phục vụ cho mục tiêu nào?"



3 MỤC TIÊU KHI LÀM PROMOTION, BẠN ĐÃ BIẾT?

Để trả lời các câu hỏi trên để tránh bị mắc lỗi khi thực hiện các hoạt động khuyến mãi, giảm giá. Đồng thời, bạn cũng sẽ được biết qua 3 mục tiêu chính khi làm Promotion, bao gồm:

1. TĂNG ĐỘ THÂM NHẬP


Một trong ba mục tiêu lớn khi làm Promotion là tăng độ thâm nhập (Increase Penetration). Nói một cách đơn giản, các hoạt động khuyến mãi được tung ra nhằm tạo cơ hội cho người dùng mới (new user) tiếp cận được sản phẩm để từ đó, họ sẽ ra quyết định mua chúng.


Ứng với mục tiêu này có khá nhiều loại Promotion khác nhau. Có thể kể tên một vài loại như:


+ Trưng bày sản phẩm

+ Phát mẫu dùng thử

+ Giá dùng thử

+ Banding

Lấy ví dụ từ loại Promotion Banding. Hoạt động này có thể bắt gặp khi đi mua sắm tại siêu thị. Một vài nhãn hàng thực hiện các chương trình khuyến mãi như: mua dầu gội đầu tặng khăn tắm; mua bột giặt tặng giỏ đựng đồ; mua nước tương tặng dĩa nhựa.



Với các hoạt động Promotion này, chúng mang lại được 3 ích lợi:


+ Thu hút thêm nhiều khách hàng mới, có thể lấy được một lượng khách hàng từ chính đối thủ.

+ Tạo cơ hội cho những người chưa sử dụng sản phẩm trong nhóm ngành hàng đó tiếp cận được sản phẩm.

+ Kéo lại nhóm khách hàng đã từng rời bỏ sản phẩm của doanh nghiệp quay trở lại sử dụng.

2. TĂNG TÍNH THƯỜNG XUYÊN


Với tính cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, cùng với đó là những chiêu thức mà đối thủ tung ra để lôi kéo khách hàng, Trade Marketer cần phải làm các hoạt động nhằm giữ chân khách hàng. 

Một trong các hoạt động đó, cũng là mục tiêu thứ hai khi làm Promotion, là khiến cho khách hàng mua sản phẩm của mình với tần suất nhiều hơn.

Ứng với mục tiêu này sẽ có các loại Promotion đi kèm như:


+ Giảm giá cho lần mua tiếp theo

+ Thẻ tích điểm

+ Thẻ thành viên

Hiện nay, có nhiều thương hiệu đang sử dụng Promotion với mục tiêu này nhằm giữ chân khách hàng. Lấy ví dụ, bước chân vào các cửa hàng tiện lợi như Family Mart, Mini Stop, khách hàng sẽ được hỏi làm thẻ thành viên. Với mỗi lần mua sắm, điểm tích lên càng nhiều, cơ hội dành được một món quà càng cao, khách hàng sẽ có xu hướng quay trở lại vào lần mua sắm kế tiếp.

Với các loại hoạt động này, ích lợi mà chúng mang lại cho doanh nghiệp sẽ là:


+ Chống lại các hoạt động của đối thủ hòng kéo khách hàng của mình.

+ Giữ chân các khách hàng cũ, khiến họ trung thành với mình hơn.

3. TĂNG LƯỢNG MỖI LẦN MUA


Có những lúc, ngoài việc tăng doanh thu, Trade Marketer lại có nhu cầu muốn giải quyết số hàng tồn đọng, đẩy hàng nhanh chóng. Vì vậy, mục tiêu thứ ba của việc làm Promotion là nhằm bán được càng nhiều lượng sản phẩm cho khách hàng càng tốt. 

Các hoạt động Promotion này khá dễ được nhận thấy vì mức độ phổ biến của chúng. Có thể kể tên các hoạt động Promotion ứng với mục tiêu này như:


+ Mua 1 tặng 1

+ Mua nhiều giảm giá nhiều

+ Tăng thêm số lượng/ dung tích

Trong đó, “mua 1 tặng 1” là hình thức Promotion phổ biến và được nhiều nơi ứng dụng với các biến thể khác nhau. Ví dụ, mua 2 tặng 1, mua 3 tặng 2, mua 5 tặng 1.

Với các hoạt động này, ích lợi mà chúng mang lại cho doanh nghiệp là:


+ Khiến các khách hàng thỉnh thoảng đi mua hàng mua nhiều sản phẩm của mình hơn

+ Tăng số lượng/ giá trị của sản phẩm được mua để từ đó gia tăng doanh thu.

Tạm kết: sau khi đã nhìn nhận được 3 mục tiêu khi làm Promotion, bạn sẽ thay đổi quan niệm về các hoạt động khuyến mãi, giảm giá. Đồng thời, với nền tảng Promotion vững chắc hơn, bạn có thể gia tăng hiệu quả công việc marketing, bán hàng và quản lý bán hàng.

NỀN TẢNG CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH PROMOTION


Promotion - Các chiến lược nòng cốt hàng năm của doanh nghiệp giúp tăng doanh số.

Để thiết lập kế hoạch Promotion bạn nên bắt đầu từ đâu?

Cùng lướt qua các nền tảng chính mà bất kỳ chiến dịch Promotion nào cũng phải dựa vào để hoạch định chiến lược hiệu quả.

Xác định mục tiêu doanh nghiệp mong muốn đạt được thông qua chương trình khuyến mại. Hầu hết các chương trình khuyến mại đều hướng tới các mục tiêu chính đó là gia tăng doanh số, tăng số lượng hàng bán ra và giảm chi phí vận hành.

Xác định đối tượng của chương trình khuyến mại: đây là điều cực kỳ quan trọng nếu muốn chương trình khuyến mãi hoạt động thật sự hiệu quả. Tuỳ vào tính chất của từng doanh nghiệp mà mục tiêu có thể là khách hàng, nhà phân phối, đối tác,...Khi đã xác định được họ là ai, tiếp tục phân tích của họ để xây dựng chiến lược đáp ứng hiệu quả.

Lựa chọn và bắt đầu hoạch định các hoạt động promotion phù hợp với bản chất, suy nghĩ, hành động, mong muốn và kỳ vọng của từng đối tượng.

Lựa chọn kênh khuyến mại hiệu quả, bao gồm : Kênh khuyến mại truyền thống, kênh khuyến mại hiện đại và kênh khuyến mại trực tuyến. Xem xét tính khả thi, sự phù hợp của từng kênh khuyến mại.

Nắm bắt nền tảng quy trình chi tiết xây dựng một chiến dịch Promotion hiệu quả chắc chắn sẽ không thực hiện được nếu không có các bước thực hành và phân tích thực trạng hiện tại của doanh nghiệp.

3 cách tìm kiếm insight khách hàng

- 10/17/18
Mọi hoạt động marketing cho doanh nghiệp của mọi tổ chức muốn thành công đều phải xuất phát từ một insight chất lượng tốt. Thế nhưng, làm thế nào để chắt lọc những thông tin về người tiêu dùng để có được một insight logic và hiệu quả?

Cùng  tìm hiểu ngay 3 mô hình khám phá insight sau đây nhé.




Mô hình Truth - Tension - Motivation

Mỗi người tiêu dùng đều có những bí mật tâm lý ẩn sâu mà đôi khi chính họ cũng không thể nhận ra. Một insight tốt là insight nói ra được những sự thật không thể chối cãi (truth), những động lực mạnh mẽ (motivation) hay những mâu thuẫn (tension) chưa có lời đáp trong lòng người tiêu dùng.

Insight không cần phải bao gồm đầy đủ động lực và mâu thuẫn mà thường chỉ cần một trong hai. Điều quan trọng là động lực hay mâu thuẫn này chứa đựng những vấn đề mà thương hiệu có thể giải quyết, mang lại doanh thu cho doanh nghiệp.

Một số ví dụ về insight theo mô hình Truth - Tension - Motivation:


Insight của Dove “Tôi biết vẻ đẹp rất quan trọng. Tôi biết việc trở nên xinh đẹp là một lợi thế của nữ giới, là passport mở ra nhiều cơ hội mới. Nhưng tôi không tự tin vào vẻ ngoài của mình lắm. Tôi thường hay thấy e ngại và cảm thấy có vấn đề gì đó với sắc đẹp của mình”.

Trong ví dụ này có thể thấy:



- Truth: Vẻ ngoài là một lợi thế của người phụ nữ

- Tension chính là cảm giác tự ti, e ngại của người phụ nữ về vẻ ngoài của mình.

- Motivation: Khao khát được cảm thấy thoải mái, tự tin về vẻ ngoài của mình

Một ví dụ khác đến từ nhãn hàng Omo: “Mẹ biết lấm bẩn là cách để con khám phá và tiếp thu những bài học quý giá trong cuộc sống, thế nhưng mẹ cũng rất ngại khi phải giặt những vết bẩn cứng đầu”

- Truth: Trẻ em luôn hiếu động và hết mình với các trò chơi mặc cho quần áo lấm bẩn. Chơi trò chơi là cách để trẻ học hỏi những kĩ năng cần thiết.


- Tension: Mẹ rất ngại khi phải giặt những vết bẩn cứng đầu

- Motivation: Mẹ luôn muốn con khôn lớn và học hỏi được nhiều điều



Mô hình 3C

Theo mô hình 3C, insight được tạo ra từ sự giao thoa giữa Consumer Truth, Company/Brand Truth và Category Truth. Trong đó:

- Consumer Truth: Những suy nghĩ, cảm nhận, mơ ước, trăn trở hay động lực của người tiêu dùng mà thương hiệu có thể giải quyết tốt hơn đối thủ

- Company/Brand truth: Một thế mạnh, tính năng vượt trội của sản phẩm/dịch vụ khi giải quyết một vấn đề nào đó của người tiêu dùng

- Category Truth: Bản chất của ngành hàng, những đặc điểm của ngành hàng mà mà người tiêu dùng coi là thế mạnh hoặc rào cản.

Ví dụ: Insight người tiêu dùng của Starbucks


- Category Truth: “Having a coffee gives a moment of tension relief (cà phê giúp giải tỏa căng thẳng)


- Brand Truth: A Place to enjoy good coffee (Không gian hoàn hảo để thưởng thức cà phê)

- Consumer Truth: I struggle to balance private and professional demands (Tôi gặp trở ngại trong việc cân bằng công việc và nhu cầu cá nhân).

=> Insight: In this busy world, it is great to have a “refuge”. I need a “third place” where I feel as relaxed and comfortable, far away from busy home and tiring work place. (Giữa bộn bề cuộc sống, tôi cần một nơi chốn thứ 3. Đó là nơi cho tôi cảm giác thư giãn và thoải mái, tách biệt khỏi lo toan công việc, gia đình.)



Mô hình 3D

Tìm kiếm insight theo mô hình 3D bao gồm 3 giai đoạn: 



- Direction (What is the customer doing?): Xác định hiện tượng mà bạn tìm insight, sau đó xác định phương pháp nghiên cứu phù hợp (VD: Phỏng vấn nhóm, phỏng vấn sâu, quan sát, etc…) 

- Discovery (Why are they doing it?): Đặt câu hỏi đào sâu tại sao cho tới khi bạn tìm được một vài insight có vẻ khả thi

- Double Check (Do they wow): Insight này có mới mẻ, sâu sắc hay không? Có đúng với đối tượng mục tiêu không? Có đủ rõ ràng hay không (chỉ tập trung vào một động lực/rào cản duy nhất?)

Ví dụ: Cuộc phỏng vấn sâu tìm insight của bà mẹ cho con sử dụng sữa chua uống


- Hỏi: Vì sao chị lại cho con sử dụng sữa chua uống?

- Trả lời: Vì tôi nghe nói sữa chua uống có nhiều lợi khuẩn tốt cho tiêu hóa

- Hỏi: Các loại sữa chua thông thường cũng có lợi khuẩn, vì sao chị lại chọn sữa chua uống?

- Trả lời: Vì sữa chua uống rất tiện lợi, dễ mang theo, chỉ cần mở ra và uống. Sữa chua thông thường còn cần thêm thìa và mất thời gian xúc ăn. 

- Hỏi: Vì sao sự tiện lợi của sữa chua uống lại quan trọng với chị?

- Trả lời: Vì tôi muốn giữ gìn sức khỏe cho con nhưng lại quá bận rộn, còn con tôi thì còn quá nhỏ nên rất hiếu động, ít khi chịu ngồi một chỗ đến khi xúc hết một hộp sữa chua. Vì thế sữa chua uống là giải pháp phù hợp nhất với tôi

Thông qua cuộc phỏng vấn này, có thể thấy insight của người mẹ đó là luôn quan tâm và mong muốn sử dụng các sản phẩm sữa chua có lợi cho sức khỏe của con, thế nhưng vì bận rộn và để “đối phó” với tính tình hiếu động của trẻ, các bà mẹ thường lựa chọn những sản phẩm tiết kiệm thời gian nhất.

Xác định touchpoints (điểm chạm) với khách hàng của bạn

- 5/3/18
Cải thiện sự hài lòng của khách hàng bằng cách xem xét tất cả các điểm tiếp xúc của bạn.

Mỗi doanh nghiệp muốn cải thiện sự hài lòng của khách hàng, nhưng trừ khi bạn có khách hàng của bạn trong tâm trí ở mọi điểm tiếp xúc, có một cơ hội bạn đang thả bóng. Bạn luôn có thể cung cấp một sản phẩm tuyệt vời, đúng lúc, với một nụ cười, nhưng một điểm tiếp xúc bên ngoài như quảng cáo ngoài mục tiêu, lỗi thanh toán hoặc trang web khó sử dụng có thể khiến khách hàng lo sợ. May mắn thay, hầu hết các điểm tiếp xúc này nằm trong tầm kiểm soát của bạn. Tất cả những gì bạn phải làm là xác định chúng - tất cả chúng - và bắt đầu nhận phản hồi.

Các điểm tiếp xúc của khách hàng là gì?

Điểm tiếp xúc của khách hàng là điểm tiếp xúc của khách hàng của thương hiệu, từ đầu đến cuối. Ví dụ: khách hàng có thể tìm thấy doanh nghiệp của bạn trực tuyến hoặc trong quảng cáo, xem xếp hạng và bài đánh giá, truy cập trang web của bạn, mua sắm tại cửa hàng bán lẻ hoặc liên hệ với dịch vụ khách hàng của bạn. Có vẻ như một danh sách dài, nhưng đây chỉ là một vài trong số các điểm tiếp xúc của bạn!

Vậy các điểm tiếp xúc là gì và chúng có thể giúp bạn ra quyết định kinh doanh tốt hơn như thế nào?
Định nghĩa điểm tiếp xúc : Điểm tiếp xúc là bất kỳ lúc nào khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng tiếp xúc với thương hiệu của bạn - trước, trong hoặc sau khi họ mua thứ gì đó từ bạn.

Xác định các điểm tiếp xúc của bạn là bước đầu tiên để tạo bản đồ hành trình của khách hàng và đảm bảo khách hàng của bạn hài lòng từng bước.

Dưới đây là cách để đưa tất cả các điểm tiếp xúc của bạn vào tài khoản để bạn không bỏ lỡ cơ hội để lắng nghe khách hàng của mình và thực hiện các cải tiến giúp họ hài lòng.

Tìm các điểm tiếp xúc của khách hàng của bạn

Xác định các điểm tiếp xúc của khách hàng bằng cách tạo danh sách tất cả các địa điểm và thời gian mà khách hàng của bạn có thể tiếp xúc với thương hiệu của bạn. Chúng tôi đã tập hợp một danh sách các điểm tiếp xúc tại đây, nhưng nó có thể khác nhau tùy thuộc vào doanh nghiệp của bạn.


Hãy nhớ: Danh sách này là một nơi tốt để bắt đầu, nhưng nó không phải là một kích thước phù hợp với tất cả. Và mỗi điểm tiếp xúc này có thể có rất nhiều phần cơ bản. Ví dụ: “quảng cáo” có thể bao gồm các điểm tiếp xúc trên nhiều kênh và cửa hàng thực tế bao gồm các điểm tiếp xúc như biển báo để giúp mọi người tìm thấy cửa hàng, bãi đỗ xe và nhiều tương tác khác nhau đi vào trong cửa hàng.

Lo lắng về các điểm tiếp xúc bị thiếu? Đặt mình vào vị trí của khách hàng.

Vì có rất nhiều cách để khách hàng trải nghiệm thương hiệu của bạn , nên việc tìm ra tất cả các điểm tiếp xúc của bạn có vẻ khó khăn lúc đầu. Nhưng bạn có thể làm cho công việc này dễ quản lý hơn bằng cách bước ra khỏi vai trò của bạn và vào trong giày của khách hàng.
Bây giờ bạn là khách hàng. Hãy chắc chắn rằng bạn có một cây bút và giấy tiện dụng bởi vì bạn nên ghi chép trong khi bạn đang ở trong tư duy của khách hàng.
Hãy tự hỏi mình những câu hỏi sau đây:

Bạn đi đâu (và làm cách nào để đến đó) khi bạn:

- Có vấn đề cần được giải quyết?
- Khám phá sản phẩm hoặc doanh nghiệp sẽ giải quyết vấn đề đó?
- Đưa ra quyết định mua hàng của bạn?
- Gặp phải doanh nghiệp sau khi mua hàng?
Khi bạn đi bộ qua hành trình của khách hàng từng bước, tất cả các phần sẽ trở nên khá rõ ràng.
Bạn cũng có thể hoàn thành nhiệm vụ này bằng cách yêu cầu khách hàng hướng dẫn bạn trải nghiệm của họ với thương hiệu của bạn hoặc đặt câu hỏi ở trên vào cuộc khảo sát.

Cách sử dụng bản đồ điểm tiếp xúc của bạn để thu thập phản hồi của khách hàng

Biết được điểm tiếp xúc của bạn chỉ là một nửa trận chiến. Để cải thiện sự hài lòng của khách hàng, bạn cần đảm bảo mỗi điểm tiếp xúc dẫn đến trải nghiệm khách hàng tốt và toàn bộ hành trình mang lại sự mong đợi của khách hàng.
Để xem những gì đang hoạt động, bạn có thể chạy khảo sát phản hồi của khách hàng tại từng điểm tiếp xúc chính hoặc thiết lập phần mềm quản lý trải nghiệm khách hàng . Nhưng hãy chắc chắn không đánh mất hình ảnh lớn, vì vậy hãy luôn nhìn vào toàn bộ hành trình của khách hàng của bạn.

 3 mẹo nhanh để cải thiện tỷ lệ phản hồi khảo sát

Dưới đây là một số ý tưởng để đảm bảo rằng người trả lời sẽ trả lời khảo sát của bạn.


Marketing ăn theo Trend

- 1/29/18

Tại VN các Trường Phái Marketing mới keng được sản sinh ra mà các quốc gia khác gần như theo không kịp. Phillip Kotler qua VN chắc cũng bái phục và phải cập nhật ngay vào sách của mình.



- Trường phái Marketing ăn xin ( Lợi dụng danh nghĩa từ thiện, đánh vào lòng thương nhờ mua giùm )

- Trường phái Marketing bựa ( Dùng sốc, sex, PR trá hình...)

- Trường phái Marketing bẩn ( Đâm sau lưng chiến sĩ, chém gió, nói xấu cty khác ...)

- Trường phái Marketing phá sản sml - lỗ vốn ( nhan nhãn ads fb phá sản, thanh lý nhưng vẫn cứ bán sau 6 tháng nữa.

Trường phái Marketing ĂN THEO không hề mới nhưng đã lên 1 LEVEL MỚI hoàn toàn:


Khi thành công thì thấy mặt chủ DN hiện ra rầm rầm, được tôn vinh bla bla này kia. Nhưng khi thất bại hay SML vụ gì thì lỗi là do nhân viên, thằng đánh máy .. bla bla Ví dụ điển hình:

- U23 về VN bỗng nhiên có 1 đám người gọi là tổ chức XXX thường không làm được bao nhiêu cái gọi là có ích cho bóng đá nước nhà nhảy lên xe chễnh chệ coi như là chiến tích của mình 100% )) Còn giành vị trí chụp hình

- VJ biết nếu chỉ bỏ ra 2 tỏi làm chuyến máy bay thì sẽ chẵng ai nhớ tới trong 1 rừng phần thưởng dành cho U23 nên chơi nguyên 1 kịch bản để nhà nhà người người chửi SML, nhưng hiệu ứng truyền thông nói về thương hiệu thì tăng rõ rệt.

- Truyền thông báo đài vì muốn hút view nên chỉ tập trung các tên Hot : Dũng, Hải, Seo mà quên rằng các cầu thủ hậu về và trung vệ trong các trận vừa rồi mới là trái tim của đội tuyển không có sự quả cảm của họ thì sml từ vòng loại chứ đâu ra mà vào đến chung kết

Trong khi đó :

- Bầu Đức, VPF tập trung vào tiền bạc, công sức bỏ ra xây trung tâm đào tạo cầu thủ từ nhỏ chứ không giờ ở đâu ra mà có chiến tích. Thế mà báo chí, truyền thông, ban tổ chức coi như vô hình.

- Khi VJ thành công 1 nữ DN được vạn người biết tới, là tấm gương doanh nhân cho người người noi theo. Nhưng khi có chuyện sml. scandal thì do lỗi team hậu cầu, thằng ad fanpage? Thế méo nào lại như vậy ?

Tôi gọi đó là ĐỈNH CAO CỦA SỰ VÔ ƠN 1 biến thể từ Marketing Ăn Theo


Định vị Thương Hiệu là gì? 6 Cách Định vị Thương Hiệu

- 6/19/17

Định vị Thương hiệu là sự xác lập một vị trí khác biệt và độc đáo của thương hiệu “bám rễ vào tâm trí khách hàng mục tiêu”. Một bản tuyên ngôn định vị thương hiệu thường ngắn gọn và sử dụng những “từ khóa” mạnh mẽ, khác biệt, nêu bật thuộc tính của thương hiệu.


Định vị thương hiệu là “trận chiến” trong tâm trí khách hàng mục tiêu (Jack Trout)

Từ “định vị” lần đầu tiên được sử dụng bởi Alries Ries và Jack Trout năm 1969 trong một bài báo của tạp chí Industry Marketing, mô tả chiến lược “điền một vị trí” (filling a slot – từ của Ries và Trout) vào tâm trí của khách hàng mục tiêu. Nhiều tác giả khác cũng đã liên kết tầm quan trọng của định vị với khái niệm về USP (đề xuất bán hàng độc đáo), một trong số đó, Jack Trout là người đầu tiên đi sâu phân tích về định vị, đưa định vị trở thành một chiến lược trọng yếu trong chiến lược thương hiệu. “Điều luật định vị nghĩa là, doanh nghiệp cần tập trung vào một ý tưởng hay khẩu hiệu mà ở đó người tiêu dùng xác định được chính mình (thông qua trải nghiệm thương hiệu” – Rivkim & Trout, 1996.

Theo Giáo sư David Aaker, chuyên gia tư vấn chiến lược thương hiệu: “Định vị nhãn hiệu là một phần của nhận diện thương hiệu và các đề xuất giá trị là để chủ động kết nối với các đối tượng công chúng/khách hàng mục tiêu và thể hiện một lợi thế hơn các thương hiệu cạnh tranh.”(Aaker, 1996, tr. 176).

6 Cách Định Vị Thương Hiệu



Màu Sắc Trong Xây Dựng Thương Hiệu

- 3/10/17
Các công ty nổi tiếng thế giới đều có màu sắc đặc trưng cho thương hiệu của mình.
Ví dụ như McDonald với màu vàng nổi bật, Coca Cola gắn liền với đỏ và trắng hay Starbuck là xanh lá quen thuộc. Màu sắc chính của những thương hiệu này đều xuất hiện trong logo, website và sản phẩm nhằm thu hút khách hàng.
Là một người làm Marketing, bạn cần hiểu rõ ý nghĩa mỗi màu sắc để có thể lựa chọn màu phù hợp với bản chất và đặc trưng riêng của thương hiệu mình.

5 Mẹo Viết Bài và 60 Cách định vị thương hiệu

- 2/25/17
5 mẹo nhỏ để sáng tạo nội dung cho sản phẩm của bạn và 60 cách định vị thương hiệu để sản phẩm nổi bật trên thị trường









60 cách định vị thương hiệu mà bạn có thể áp dụng cho doanh nghiệp của mình:





Cách tạo khác biệt về thương hiệu

- 11/16/16

Thương hiệu có thể khác biệt ít nhất là 4 lần thay vì chỉ khác biệt 1 lần duy nhất.


Khi xây dựng thương hiệu thì các nhà làm marketing thường cố gắng tạo ra sự khác biệt bằng một USP (một thuộc tính độc đáo) thường đó là kết quả của việc :

Bước 1 : Tìm vấn đề khách hàng và thị trường.

Bước 2 : Tìm các giá trị khác biệt có thể giải quyết các vấn đề khách hàng tốt nhất.

Bước 3 : Tìm một giá trị khác biệt lớn nhất cho nó làm USP.

Đương nhiên là Định vị thương hiệu sẽ đi theo cách này.

Ví dụ : Thuộc tính của Colgate là không sâu răng và Close up là trắng răng hơi thở thơm tho.

Nhưng trong quá trình xây dựng thương hiệu chỉ thuộc tính khác biệt này thôi vẫn chưa đã phải là hết, các nhà marketing còn làm nó khác biệt bằng các kỹ thuật sau:

1. Về nhận diện: Làm nó khác biệt về sự liên tưởng hình ảnh (Key visual) : Ví dụ Pepsi làm khác với Coke là màu xanh để chọi màu đỏ. Hay Taxi Mailinh đã thành công với việc chuyển màu lá mạ thành màu Mailinh.

2. Làm nó khác biệt về Market positioning : Độc chiếm thị trường ở vị trí hay phân khúc nào đó : Ví dụ Vinasun đứng đầu Saigon về Taxi hay Honda là số 1 về xe máy.

3. Làm nó sự khác biệt về cá tính (Brand personality) Cái đọng lại sâu sắc nhất của thương hiệu đó là tạo cho nó một cá tính nhân bản hay nhân văn. Ví dụ xe máy Harley tạo ra tính cách hầm hố phá cách hay Ngân hàng HSBC tạo ra tính cách thông minh am hiểu và thông thuộc...

Tuy nhiên chỉ cần làm cho khách hàng hiểu được một giá trị khác biệt thì đã là thành công rồi mà các bạn đừng phí công làm ra 4 sự khác biệt này cùng 1 lúc. Hãy xem các thương hiệu Việt Nam như FLC hay Hoàng Anh Gia Lai họ làm được mấy sự khác biệt là rõ.

Cái quan trọng nhất của chúng ta không phải là đi theo 4 phương pháp này mà quan trọng nhất là giúp khách hàng 1 giá trị khác biệt và làm thành thói quen sử dụng của họ hàng ngày thì đó mới là sự khác biệt cần xây dựng nhất.
Ví dụ : Đẻ ra ở Vinmec, đi học ở Vinschool, mua đồ ăn Vinmart, chơi ở Vinkid, Ăn và mua sắm Vincom, spa ở Vincharm, ở Vinhome, mua đồ điện tử ở Vinpro, nghỉ mát ở Vinperl, mua hàng online ở Vindauroi, Học đại học ở Vinacademy, học nghề marketing tại VinAlink, Già sống ở Vincares, Chết chôn ở Vinneral, Thắp hương cúng bái ở Vintemple....

32 ý tưởng nội dung cho content marketing

- 11/1/16

Thương hiệu của bạn đang bị "đói" nội dung. Nhưng làm thế nào để tạo ra thứ gì đó hay ho hơn những câu "status" bạn cập nhật hàng ngày hay là những poster quảng cáo khuyến mại?




Tôi có 32 ý tưởng có thể giúp bạn bắt đầu việc xuất bản nội dung một cách ý nghĩa hơn, tương tác nhiều hơn, và quan trọng nhất - những nội dung mang tính "người" hơn, thể hiện cá tính của riêng thương hiệu của bạn trên các kênh truyền thông xã hội.

Nhưng trước khi bắt đầu, có một nhắc nhở nho nhỏ: Linh hồn những nội dung bạn tạo ra sẽ quan trọng hơn tất thảy, nó không đơn thuần chỉ là những câu chữ hay hình ảnh. Điều này có nghĩa là bạn chia sẻ nội dung gì quan trọng hơn kỹ thuật hay mỹ thuật giúp cho nội dung nó "hoàn thiện" hay bắt mắt hơn. Trước khi đưa lên một nội dung nào đó, hãy nhớ trả lời câu hỏi:

Bạn đang cố gắng chia sẻ thứ gì đó hữu ích giúp cho cuộc sống/công việc/sự quan tâm của độc giả trở nên tốt hơn và ý nghĩa hơn không?

Hay là bạn chỉ đang đưa lên những nội dung chỉ khiến cho thương hiệu của bạn nhìn đồng nhất hơn/thông minh/hài hước v.v.?

Ý tưởng cho blog


1. 20 FAQ được quan tâm nhất của công ty/thương hiệu của bạn là gì? Hãy trả lời chúng trong 20 posts đầu tiên của blog.

2. Nắm bắt và nhặt ra những xu hướng hiện tại có liên quan bằng cách sử dụng Google Trends.

3. Viết những bài viết với cái nhìn bao quát về ngành công nghiệp của bạn.

4. Một bài viết chuyên sâu phỏng vấn nhân viên/khách hàng/độc giả.

5. Chia sẻ kinh nghiệm.

6. Tạo ra một infographic về ngành công nghiệp của mình.

7. Chia sẻ những sai lầm và thất bại.

8. Tạo ra một listicle (Dạng bài viết thường bắt đầu bằng các con số, giống như tiêu đề bài viết này của tôi).

Ý tưởng cho email


9. Gửi các bản tin tuần hoặc 2 tuần/lần, nội dung xoay quanh các tin tức ngành, những chương trình khuyến mại, mời người sử dụng tham gia vào các cuộc nói chuyện trên các kênh truyền thông xã hội.

10. Sử dụng file GIFs trong email để thể hiện các offer đặc biệt.

11. Sử dụng file GIFs để tạo ra các slide shows ảnh nho nhỏ của các sự kiện đã diễn ra.

12. Nhớ đưa vào link dẫn tới các kênh truyền thông xã hội của bạn mà người đọc có thể nhìn thấy được.

Ý tưởng cho Video
13. Làm một video đơn giản mỗi tuần để cập nhật cho khách hàng/độc giả về sự thay đổi/phát triển của thương hiệu. Đưa lên Youtube.

14. Dẫn link tới Youtube trong các bản tin qua email.

15. Chia sẻ kiến thức/tips trong lĩnh vực của bạn thành một serie.

Ý tưởng cho Facebook


16. Đưa các video mang tính "native" lên Facebook.

17. Hỏi các fan xem chủ đề gì họ yêu thích được đọc trên blog của bạn.

18. Tạo ra các Milestone.

19. Đưa lên các album sau các sự kiện.

20. Tạo ra những post dạng "meme-style".

21. Ngoài những hình ảnh được chỉnh sửa hoàn hảo, hãy post cả những hình ảnh mà thương hiệu của bạn nhìn "người" nhất là ít bị ảnh hưởng bởi công nghệ nhất.

22. Tag những thương hiệu khác và giúp họ promote những điều thú vị hay hữu ích mà họ đang làm.

23. Sử dụng một trong 7 nội dung của nút "Call to actions" trên Fanpage.

Ý tưởng cho Instagram


24. Sử dụng Hyperlapse để tạo video nhanh và đẹp hơn.

25. Chia sẻ những gì đang diễn ra ở văn phòng hay cửa hàng của bạn.

26. Bắt đầu một hashtag cho thương hiệu.

27. Sử dụng emoji và emoji hastags.

28. Chia sẻ các hình ảnh từ người sử dụng, những người đã đưa nội dung lên với hashtag của bạn.

29. Tạo ra sự tương tác cho các cuộc thi hay giveaways bằng cách sử dụng các bình luận của người tham gia và tag bạn bè của họ.

30. Hợp tác với những thương hiệu khác trong các cuộc thi và bán sản phẩm chéo để tăng thêm lượng fan cho nhau.

Ý tưởng cho Audio


31. Tạo ra một danh sách trên Spotify có liên quan tới việc ra mắt sản phẩm/sự kiện.

32. Bắt đầu một podcast riêng cho thương hiệu.

Cuối cùng hãy nhớ, nội dung tích cực giữ người đọc ở lại, nội dung tiêu cực sẽ khiến họ xa lánh bạn.

Các yếu tố cấu thành thương hiệu

- 8/22/16
Cái tên là mũi dùi đầu tiên trong trận chiến giành giật sự lựa chọn của khách hàng và bạn phải được trang bị kỹ để giành được ưu thế ngay từ đòn phủ đầu…



🔑 Dưới góc độ xây dựng thương hiệu, tên nhãn hiệu là thành tố cơ bản vì nó thường là yếu tố chính hoặc là liên hệ chính của sản phẩm một cách cô đọng và tinh tế. Tên nhãn hiệu là ấn tượng đầu tiên về một loại sản phẩm/dịch vụ trong nhận thức nhãn hiệu của người tiêu dùng. Vì thế, tên nhãn hiệu là một yếu tố quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã nghe hoặc nhìn thấy nhãn hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm/dịch vụ trong những tình huống mua hàng.

🔑 Dưới góc độ pháp luật bảo hộ, tên nhãn hiệu được tạo thành từ sự kết hợp của từ ngữ hoặc các chữ cái có khả năng phân biệt sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp này với sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp khác đã được bảo hộ và không thuộc các dấu hiệu loại trừ.
👉 Ðáp ứng các yêu cầu này, tên nhãn hiệu sẽ được bảo hộ với tư cách là nhãn hiệu hàng hoá.
👉 Vì vậy, khi hình thành thương hiệu hãy đầu tư thật kỹ cả về thời gian và tiền bạc để có một thương hiệu hay, dễ nhớ, chính xác đảm bảo yếu tố AIDA. 

Tâm lý học màu sắc – nguyên tắc cần biết khi xây dựng hình ảnh doanh nghiệp

- 8/15/16
Màu sắc có ảnh hưởng mạnh mẽ đến thái độ và cảm xúc của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp. Theo tâm lý học, khi đôi mắt của bạn nhìn thấy một màu sắc, nó sẽ liên lạc với vùng não dưới đồi, vào hệ thần kinh để phát ra các tín hiệu cảm xúc. Các tín hiệu này sẽ tiết ra các hormone tác động đến tâm trạng, cảm xúc và hành vi của con người.
Tại sao người ta lại cảm thấy thoải mái hơn trong những căn phòng màu xanh lá? Tại sao mọi người lại làm việc hiệu quả hơn trong căn phòng màu xanh dương? Tại sao em bé lại dễ khóc khi nhìn thấy màu vàng? Tất cả các màu sắc đều là biểu tượng của những tính cách riêng. Chính vì vậy, khi bắt đầu kinh doanh sản phẩm và lựa chọn màu sắc hay logo cho mình người chủ doanh nghiệp cần được tư vấn cẩn thận về tâm lý học màu sắc để đưa ra quyết định đúng đắn.
Infographic sau đây sẽ chia sẻ cho các bạn nhiều điều thú vị về màu sắc và cách những công ty sử dụng chúng như thế nào để tạo điểm nhấn.
  1. 1. Màu sắc tạo cảm xúc như thế nào cho khách hàng?


  2. 2. Chọn màu sắc trong quảng cáo

  3. mau sac 03
  4. 3. Các ông lớn đang chọn màu sắc thương hiệu như thế nào?

Tam ly hoc mau sac 02

Sử dụng FONT CHỮ nào cho THƯƠNG HIỆU của bạn

- 8/5/16
- Script: Thanh thoát & lãng mạn
- Thin San Serif: Thời thượng & cao cấp
- Bold San Serif: Mạnh mẽ và vững vàng
- Handwriting: Cá tính và tự do
- Serif: Thanh lịch & xa hoa
- Bold condensed: Chắc chắn & đáng tin
- Paint: Quậy - quái - kỳ
- Free Flows: Nữ tính & tự do
- Typewriter: Lạ cũ & thiếu hoàn hảo
- Retro Vintage: Cũ kỹ & hoài cổ













Về Concept trong chiến dịch Marketing

- 8/3/16

Có bạn hỏi về Concept và thấy ít ai nói về Concept trong marketing nên chia sẻ đêm khuya chút, với mình thì Concept vẫn còn lơ mơ và đang học hỏi thêm nên mong các anh chị góp ý thêm. 

Bắt đầu và đơn giản thôi :


💡 - Concept được xem như linh hồn của quảng cáo.

💡- Concept là ý tưởng chủ đạo.


Concept mang tính bao quát, định hướng và là mục tiêu chung. 1 concept có thể có rất nhiều idea, và những idea này hỗ trợ việc thể hiện concept.

Concept có vai trò quan trọng trong chiến lược xây dựng hình ảnh thương hiệu vì thế cần tạo ra một concept phù hợp. Concept được tạo ra bởi các agency nhưng đôi khi client đề xuất. Và trong Agency thì CD (Creative Director) là người đảm nhiệm việc sáng tạo ra concept. Họ góp phần thổi linh hồn vào quảng cáo.

Tiêu chí của 1 Concept đó là SMART :


S = Specific (rõ ràng)
M = Measurable (vừa phải)

A = Attractive (hấp dẫn)

R = Relevant (gần gũi)

T = Timing (đúng lúc)

Concept thường đơn giản, nhưng từ một concept đơn giản đó có nhiều idea cũng như execution khác nhau. Có thể nói concept như chiếc xương sống, từ đó, những idea bồi đắp da thịt để hoàn thiện.

Mở rộng hơn:

Product concept: Concept của sản phẩm lại là những ý tưởng chủ đạo của sản phẩm nhằm để đáp ứng hoặc tạo ra một nhu cầu của người tiêu dùng.

VD: Các loại nước uống trên thị trường được biết đến như một loại giải khát. Còn Trà Dr Thanh ra đời với concept là “giải nhiệt cơ thể”

Đơn giản Concept là Nội Dung Thông Điệp mà Quảng Cáo muốn Truyền Tải...

60 Cách tìm USP để làm cho sản phẩm của bạn nổi bật

- 7/4/16
Các bạn đã đọc bài viết khái niệm về phân tích USP, có thể tham khảo thêm bài viết này để gợi ý cho những cách định vị sản phẩm/dịch vụ của mình tạo nên các lợi thế so sánh trên thị trường nhằm khai thác cạnh tranh.





Như đã được biết, hiện nay khi các bạn bắt đầu kinh doanh khởi nghiệp 1 dòng sản phẩm hay dịch vụ gì đó thì hầu hết chúng đều đã có mặt trên thị trường.
Vậy điều quan trọng nhất làm sao để cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường? Ngoài cách triển khai truyền thông như thế nào ra, thì điều quan trọng nhất ngay từ ban đầu, các bạn cần phải ĐỊNH VỊ SÁNG TẠO SẢN PHẨM của mình một cách nổi bật nhất tùy vào sản phẩm/dịch vụ mà chúng ta đang triển khai.
Vậy phải làm như thế nào? Hãy xem 60 cách dưới đây để tìm định vị tốt nhất cho sản phẩm này nhé!
1. Định vị đây là sản phẩm đích thực, các SP khác chưa phải (Ví dụ cafe thứ thiệt, 100% nguyên chất ko sao tẩm) – Trung Nguyên
2. Định vị xếp hạng vị trí 1,2,3…ví dụ: luôn theo sau sp Top 1- Chúng tôi đứng thứ nhì Việt Nam. Khi nói đến thằng thứ 1 thì sẽ phải nghĩ đến mình là thứ 2 và Avis là một ví dụ nổi tiếng (We try harder)
3. Giá luôn thấp nhất: Nếu tìm đc sp nào giá thấp hơn – sẽ giảm thêm 5%
4. Giá luôn là cao nhất: Trên thị trường là thằng cao giá nhất. khách hàng mua là vì giá nó cao và hãnh diện về điều này – Helmet
5. Bền nhất, chắc chắn nhất: 60 năm vẫn chạy tốt – Eletrolux
6. An toàn nhất: 10 năm qua, chưa hề gây ra 1 sơ xuất nào – SSS
7. Tác dụng nhanh hơn, đạt hiệu quả nhanh gấp 10 lần thằng bên cạnh
8. Làm gợi cảm hơn: Dùng xong sẽ gợi cảm quyến rũ hơn nhiều – Victoria secrets
9. Thể hiện giới tính mạnh: Bản lĩnh đàn ông thời nay – Tiger beer
10. Khách hàng riêng biệt: Chỉ dành cho bà mẹ thông thái – Bibomart
11. Kích cỡ riêng, vóc dáng riêng: Chỉ dành cho người ngoại cỡ – NEM
12. Vấn đề cá nhân đặc biệt: Chuyên trị gàu – Haicnear
13. Thời gian trong ngày: Chống buồn ngủ ban đêm
14. Thời gian riêng: Neptune và cảm xúc xum vầy ngày Tết
15. Neo cảm xúc: Thơ ấu, Hoài cổ, Sự tự tin : Phở bát đàn, Đinh cafe
16. Toàn cầu, quốc tế hóa: Cả thế giới tin dùng – Bia 333
17. Xuất xứ original: đặc sản cá kho làng Vũ đại – Dasavina
18. Tín ngưỡng tôn giáo hay vùng miền: Bia Corona – Khi uống theo nghi thức Maya cổ – xát muối và cắm chanh
19. Nơi hội tụ tinh hoa: Modern Life: Nơi hội tụ hàng hiệu gia dụng TG
20. Hình dạng đặc biệt: Cơm kẹp Vietmac, bánh mì tam giác Donakebap
21. Màu sắc: Vinalink với 2 màu xanh đỏ trứ danh trộn lẫn
22. Mùi: Johnson baby : Mùi của bé yêu
23. Vị: Mì tôm Chanh Omni
24. Sự mềm mượt: Sulksilk
25. Nhiệt độ: Dùng ngon hơn khi lạnh
26. Nguyên liệu xịn hơn
27. Tính chất organic thiên nhiên
28. Sạch hơn, loại bỏ độc tố tạp chất
29. Công nghệ mới nhất
30. Tiết kiệm thời gian, nhanh hơn
31. Dễ sở hữu hơn, hệ thống rộng lớn hơn
32. Hậu mãi và dịch vụ thượng hạng
33. Có cá nhân nổi bật
34. Đội ngũ nhân lực đặc biệt
35. Gắn với hình ảnh liên tưởng nhân vật
36. Được người nổi tiếng ưa dùng
37. Khuyên dùng bởi chuyên gia
38. Là biểu tượng văn hóa
39. Cung cấp phân phối theo cách đặc biệt
40. Không chứa thành tố nào đó: sugar free
41. Thịnh hành nhất, là trends xã hội
42. Không gây hại môi trường, thân thiện mt
43. Lợi cho sức khỏe
44. Tăng tác dụng thể thao
45. Handmade , chế tác tay nghề cao
46. Sản phẩm của nhóm người đặc biệt như khuyết tật, trẻ em
47. Hạn chế limited edition
48. Cá tính hóa từng sản phẩm
49. Có thêm chất mới hay hỗn hợp nhiều chất quý
50. Sản phẩm thay thế cho thứ đang phổ biến
51. Thêm tính năng mới lạ
52. Mua 1 tặng 1
53. Hai trong 1
54. Nhãn hiệu gia đình gia truyền, thất truyền
55. Chia tầng lớp
56. Phong cách sống
57. Ngược lại với đối thủ
58. Trách nhiệm xã hội: Tốt cho công tác Xã hội, chung tay vì một hành động cao đẹp
59. Định vị theo hình ảnh và tính cách của nhân vật cổ tích.
60. Thể hiện cái tôi của khách hàng